Giới thiệu vải địa kỹ thuật
Vải địa kỹ thuật là một loại vật liệu chuyên dùng trong ngành xây dựng và kỹ thuật môi trường. Với cấu trúc đặc biệt được sản xuất từ sợi tổng hợp hoặc tự nhiên, vải địa kỹ thuật có khả năng chịu lực, chịu va đập, chống thấm và hạn chế sự di chuyển của đất, đá, cát, v.v. Được ứng dụng rộng rãi trong việc gia cố đất, xử lý nước, bảo vệ môi trường, vải địa kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và tính bền vững của các công trình xây dựng.
Đầu tiên, trước khi giới thiệu vải địa kỹ thuật, Hạ Tầng Việt tự hào là công ty đa ngành đa lĩnh vực, trong quá trình hình thành phát triền, Hạ Tầng Việt cung cấp các sản phẩm địa kỹ thuật vật tư cầu đường và cung cấp các giải pháp dịch vụ trọn gói từ tư vấn lên phương án thiết kế, thi công và nghiệm thu kiểm tra chất lượng công trình.

Vải địa kỹ thuật hatangviet.vn
Phân loại vải địa kỹ thuật
Có nhiều phân loại vải địa kỹ thuật dựa trên cấu trúc, nguyên liệu sản xuất và mục đích sử dụng. Dưới đây là một số phân loại phổ biến:
Vải địa không dệt (Nonwoven Geotextile)
- Đặc điểm: Các sợi liên kết với nhau bằng xuyên kim và định dạng bằng ép nhiệt.
- Chức năng: Gia cố đất, chống thấm, lọc, bảo vệ môi trường.
Vải địa dệt (Woven Geotextile)
- Đặc điểm: Được dệt từ sợi tổng hợp
- Chức năng: Chịu lực kéo cao, gia cố đất, tạo hàng rào chống xói erosi.
Vải địa phức hợp
- Đặc điểm: Kết hợp giữa vải địa không dệt và vải địa dệt.
- Chức năng: Kết hợp các tính chất của cả hai loại vải để đáp ứng yêu cầu cụ thể của công trình.
Chức năng của vải địa kỹ thuật
Vải địa kỹ thuật có nhiều chức năng quan trọng như:
- Gia cố đất: Tăng cường độ bền của đất, ngăn sự sụt lún, xói mòn.
- Chống thấm: Ngăn nước thấm qua, duy trì độ ẩm cho đất.
- Lọc: Lọc các hạt lớn, ngăn tắc nghẽn và thoát nước.
- Bảo vệ môi trường: Ngăn chặn sự xâm nhập của chất ô nhiễm vào nguồn nước, đất đai.
Với định hướng phát triển mạnh mẽ toàn diện ở một số ngành, lĩnh vực, sản phẩm dịch vụ mũi nhọn, Hạ Tầng Việt giới thiệu các sản phẩm trong danh mục sản phẩm được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn xin trân trọng giới thiệu Vải địa kỹ thuật không dệt và vải địa kỹ thuật có dệt.
Nguyên liệu sản xuất
Vải địa kỹ thuật được sản xuất từ nguyên liệu PP hoặc pe có khả năng kháng đứt, kháng xé, trơ với môi trường kiềm và axit
Ứng dụng vải địa kỹ thuật
- Tiêu thoát nước, giữ đất và tạo lớp phân cách
- Gia tăng cường lực cho đất
- Giảm biến động nền đất đắp
- Giảm đáng kể lượng đất đắp, hao phí để thi công một tuyến đường giảm đi đáng kể, thời gian sử dụng lâu dài ổn định.
Tiêu chuẩn kỹ thuật Hạ tầng việt giới thiệu vải địa kỹ thuật ART12
| Chỉ tiêu | Phương pháp thử | Đơn vị | ART12 | |
| 1 |
Cường độ chịu kéo |
ASTM D 4595 | kN / m | 12 |
| 2 |
Dãn dài khi đứt |
ASTM D 4595 | % | 40/65 |
| 3 |
Kháng xé hình thang |
ASTM D 4533 | N | 300 |
| 4 |
Sức kháng thủng thanh |
ASTM D 4833 | N | 350 |
| 5 |
Sức kháng thủng CBR |
DIN 54307 | N | 1900 |
| 6 | Rơi côn Cone Drop | BS 6906/6 | Mm | 24 |
| 7 |
Hệ số thấm tại 100mm |
BS 6906/3 | l/m2/sec | 140 |
| 8 |
Kích thước lỗ O90 |
EN ISO 12956 | micron | 110 |
| 9 |
Độ dày P=2kPa |
ASTM D 5199 | Mm | 1.2 |
| 10 |
Trọng lượng |
ASTM D 5261 | g/m2 | 155 |
| 11 |
Chiều dài x rộng cuộn |
m | 225 x 4 |
Tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của vải địa kỹ thuật dệt
Để đảm bảo chất lượng và hiệu quả sử dụng, vải địa kỹ thuật phải đáp ứng các tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật nhất định, bao gồm:
1. Tiêu chuẩn sản xuất và chất lượng
Các tiêu chuẩn quốc tế thường được áp dụng như ASTM (Mỹ), EN (châu Âu), ISO, v.v. Các tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về nguyên liệu, kỹ thuật sản xuất, chỉ tiêu cơ, lý, hóa học, v.v. nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm.
2. Thông số kỹ thuật cơ bản
- Khối lượng tấm vải (g/m²): Thể hiện độ dày và khối lượng của vải, thường trong khoảng 100-1000 g/m².
- Độ bền kéo (kN/m): Thể hiện khả năng chịu lực kéo của vải, phụ thuộc vào loại sợi và kỹ thuật sản xuất.
- Độ dãn kéo (%): Thể hiện khả năng giãn của vải khi chịu lực kéo.
- Độ thấm nước (l/m²/s): Thể hiện khả năng thấm nước của vải, phụ thuộc vào cấu trúc lỗ.
- Kích thước lỗ hiệu quả (μm): Thể hiện kích thước lỗ trên bề mặt vải, ảnh hưởng đến khả năng lọc.
3. Thông số kỹ thuật nâng cao
- Khả năng kháng hóa học, vi sinh: Đánh giá khả năng chịu tác động của hóa chất, vi sinh vật.
- Khả năng chống tia UV: Đánh giá khả năng chịu tác động của ánh sáng mặt trời.
- Khả năng chống sinh học: Đánh giá khả năng chống sự xâm nhập của côn trùng, vi sinh vật.
