Báo giá Vải địa kỹ thuật

Báo giá vải địa kỹ thuật

Báo giá vải địa kỹ thuật năm 2020 được rất nhiều khách hàng quan tâm, yêu cầu gửi báo giá và cần tư vấn. Vì vậy, Hạ Tầng Việt trân trọng giới thiệu phương pháp lựa chọn loại vải địa kỹ thuật và đơn giá bán sỉ và lẻ các loại vải địa kỹ thuật như sau:

Báo giá vải địa kỹ thuật 2020

Báo giá vải địa kỹ thuật 2020

Top 10 báo giá vải địa kỹ thuật năm 2020

Số
TT
Chủng loạiSố lượngĐơn giáThành Tiền
(m2)(VND/m2)(VND)
1Vải địa kỹ thuật ART7 (Cường lực 7kN/m; 1000m2/cuộn)10.0007.30073.000.000
2Vải địa kỹ thuật AR9 (Cường lực 9kN/m; 1000m2/cuộn)10.0008.10081.000.000
3Vải địa kỹ thuật ART12 (Cường lực 12kN/m; 900m2/cuộn)10.0009.20092.000.000
4Vải địa kỹ thuật ART15 (Cường lực 15kN/m; 700m2/cuộn)10.00011.500115.000.000
5Vải địa kỹ thuật ART25 (Cường lực 25kN/m; 400m2/cuộn)10.00018.200182.000.000
6Vải địa kỹ thuật dệt Get 5 (Cường lực 50 / 50kN/m – 1.750 m2/cuộn)10.00012.500125.000.000
7Vải địa kỹ thuật dệt Get 10 (Cường lực 100 / 50kN/m – 1.120 m2/cuộn)10.00014.600146.000.000
8Vải địa kỹ thuật dệt Get 20 (Cường lực 200 / 50kN/m – 700 m2/cuộn)10.00020.500205.000.000
9Vải địa kỹ thuật trồng cây màu xám10.00015.000150.000.000
10Vải địa kỹ thuật TS 6510.000Liên hệ0934.602.988

Báo giá thi công may và trải vải địa kỹ thuật

Đơn giá khâu vải địa kỹ thuật là 3000 VDĐ/m2, đơn giá trải vải địa kỹ thuật là 2000 VND/m2.

sttHạng mụcSố lượngĐơn giáThành tiền
1May vải địa kỹ thuật5.0003.00015.000.000
2Trải vải địa kỹ thuật5.0002.00010.000.000
3Thi công vải địa kỹ thuật5.0005.00025.000.000

Báo giá vải địa kỹ thuật không dệt 2020

sttHạng mụcSố lượngĐơn giáThành tiền
1Giá vải địa kỹ thuật không dệt 7 kN/m5.0007.30036.500.000
2Giá vải địa kỹ thuật không dệt 12 kN/m5.0009.200046.000.000
3Giá vải địa kỹ thuật không dệt 30 kN/m5.00011.50057.500.000

Báo giá vải địa kỹ thuật dệt 2020

sttHạng mụcSố lượngĐơn giáThành tiền
1Giá vải địa kỹ thuật dệt 25/25 kN/m5.0006.50032.500.000
2Giá vải địa kỹ thuật dệt 50/50 kN/m5.00012.50062.500.000
3Giá vải địa kỹ thuật dệt 200/50 kN/m5.00020.500102.500.000

Phương pháp chọn vải địa kỹ thuật chất lượng tốt.

Quy trình sản xuất vải địa kỹ thuật

Quy trình sản xuất vải địa kỹ thuật

Vải địa kỹ thuật chất lượng tốt là phải phù hợp với yêu cầu công trình, đạt đủ các yêu cầu kỹ thuật, tính chất cơ lý, tính chất hóa học và quy cách chủng loại.

Thị trường vải địa kỹ thuật tại Việt Nam có những thương hiệu nào:

Vải địa kỹ thuật ART hay vải địa kỹ thuật không dệt Aritex do công ty cổ phần vải địa kỹ thuật việt nam sản xuất có giá bán hợp lý nhất tương đương với chất lượng và độ phổ biến cao.

Nhà máy sản xuất vải địa kỹ thuật aritex

Nhà máy sản xuất vải địa kỹ thuật aritex

Các đơn vị nhà thầu, tư vấn giám sát, chủ đầu tư thường dựa vào Vải địa kỹ thuật art để làm các thông số kỹ thuật cho dự án và dự toán cho các công trình thi công đường bộ. Có thể coi, giá vải địa kỹ thuật Art là giá của nhãn hiệu dẫn đầu thị trường. Các sản phẩm nội bật gồm có: vải địa kỹ thuật Art 7, Art 9, vải địa kỹ thuật art 12, art 25…

Vải địa kỹ thuật TS là sản phẩm nhập khẩu từ Malaysia có màu xám và là loại xơ liên tục, khác biệt so với các sản phẩm trong nước.

Nhà máy sản xuất vải địa kỹ thuật TS

Nhà máy sản xuất vải địa kỹ thuật TS

Sản phẩm nhập khẩu có giá thành cao hơn so với mặt bằng chung nhưng nguyên nhân chính là do đặc điểm vải địa kỹ thuật TS có độ dày lớn và độ bền cao hơn các sản phẩm cùng loại, thích hợp cho các công trình đường thủy, đường biển…

Giá vải địa kỹ thuật ART và TS so với các sản phẩm vải địa kỹ thuật khác như VNT, APT, PH, HD là tương đương có loại cao hơn có loại thấp hơn tùy mã sản phẩm.

Quý khách hàng cần các báo giá vải địa kỹ thuật xin vui lòng liên hệ với cán bộ kinh doanh công ty chúng tôi.

Quy trình sản xuất vải địa kỹ thuật

Quá trình tạo xơ vải địa: Từ các hạt nhựa PP và PE là sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất dầu mỏ, các hạt này được nung nóng chảy và cấp vào nguồn các đầu phun với kích thước nhỏ tạo thành các xơ. Xơ ngắn là xơ trong quá trình sản xuất từ hạt nhựa, các sợi xơ được cắt ngắn theo kích thước đã được xác định. Xơ có các nếp gấp tạo sự liên kết không định hình khi liên kết tạo thành vải địa kỹ thuật. Xơ dài là xơ được phun liên tục từ đầu phun, quá trình tạo xơ cũng là công đoạn đầu trong việc sản xuất vải địa kỹ thuật, không tách biệt như loại xơ ngắn, các sợi xơ liên tục được xếp lớp, xuyên kim và ra thành phẩm trong một công đoạn khép kín liên tục.

Xơ vải địa kỹ thuật được đánh bông xếp lớp trước khi được đưa vào công đoạn xuyên kim. Việc xếp lớp của vải địa kỹ thuật với số lượng lớp khác nhau sẽ thu được các loại vải địa kỹ thuật khác nhau, càng nhiều lớp xơ xếp chồng lên nhau thì cường lực của vải địa kỹ thuật càng lớn, trọng lượng càng cao.

Sau quá trình xuyên kim với hàng ngàn mũi kim chạy qua một đơn vị diện tích các sợi xơ được đan không định hướng với nhau và gắn kết với nhau nhờ các gai trên mũi xuyên kim.

Quá trình xuyên kim gồm một bàn xuyên kim từ trên xuống, một bàn xuyên kim từ dưới lên và một bàn gồm cả hai hướng. Quá trình sản xuất tiếp tục với công đoạn ép nhiệt. Nhiệt độ nóng chảy của Vải địa kỹ thuật – PP và PE khá cao nên quá trình ép nhiệt chỉ nhằm mục đích định hình các sợi xơ đã liên kết với nhau mà không làm ảnh hưởng đến tính chất cơ lý hóa hoạc của sợi xơ.

Vải địa kỹ thuật được cuộn thành cuộn, đóng gói nilon đen để bảo vệ các tác nhân ngoài môi trường và giữ cuộn vải được sạch sẽ.

Những thông số vải địa kỹ thuật quan trọng

Thông số kỹ thuật của vải địa kỹ thuật quan trọng nhất phải kể đến đó là cường lực chịu kéo đứt của vải. Đây là thông số giúp vải địa có vai trò gia tăng cường lực cho nền đất yếu, nó cũng phản ánh một cách tương quan giữa cường lực và trọng lượng, độ dày và các tính chất cơ lý khác.

Thông số hệ số thấm của vải địa kỹ thuật rất quan trọng tuy nhiên, do quá trình sản xuất vải địa kỹ thuật luôn tuân theo phương pháp xuyên kim ép nhiệt tạo thành các lỗ thoát nước, các sợi xơ có thể dẫn nước thẩm thấu qua. Vì vậy, mặc dù hệ số thấm của vải địa kỹ thuật quan trọng nhưng hầu hết các loại vải địa kỹ thuật đều có hệ số thấm cao hơn hệ số thấm của cát. Cát là một trong các vật liệu có hệ số thấm cao nhất trong các lớp vật liệu đắp bổ sung cho nền đất yếu. Hệ số thấm của vải địa kỹ thuật cao hơn hệ số thấm của loại vật liệu thoát nước nhanh nhất nên quá trình thoát nước của lớp vật liệu diễn ra liên tục không bị ngưng, ùn ứ.

Thông số kích thước lỗ là thông số kỹ thuật quan trọng của vải địa kỹ thuật nó đánh giá mức độ giữ vật liệu mịn, kết hợp với thông số thoát nước tạo cho vải địa kỹ thuật có tính năng đặc biệt hơn các vật liệu khác đó là có khả năng thoát nước nhanh nhưng lại giữ được các hạt mịn, giúp ổn định nền đất, không bị thất thoát đất đắp.

Thông số kháng bục, xé rách, kéo giật trong vải địa kỹ thuật là các thông số thiết yếu đảm bảo yêu cầu cơ bản của các dự án.

Phương pháp thi công và báo giá thi công khâu vải địa kỹ thuật

Chuẩn bị mặt bằng trước khi trải vải địa kỹ thuật, luôn trải vải theo chiều vuông góc với hướng của tuyến đường. Do hệ số giãn dài theo chiều cuộn thường cao hơn so với chiều khổ. Việc trải theo chiều vuông góc với tuyến đường giúp giảm độ giãn dài của vải địa theo hướng tuyến đường, từ đó giảm khả năng đường bị lún, võng.

Khâu hai mép vải địa kỹ thuật hoặc chồng mép tối thiểu 30cm hoặc đóng cọc kết nối giữa hai lớp vải địa

Phải thi công theo hình thức cuốn chiếu, tránh phơi vải địa dưới ánh nắng mặt trời trực tiếp trong thời gian dài.

Vén thành tối thiểu 50cm so với cốt đường, dùng cọc neo, giữ vải địa.

Một số ứng dụng tuyệt vời của vải địa kỹ thuật

Vải địa kỹ thuật Dùng để xử lý nền đất yếu nhờ khả năng co giãn, tính trơ với môi trường, chống oxi hóa, giữ đất, cát và các hạt mịn.

Vải địa kỹ thuật ứng dụng tuyệt vời

Vải địa kỹ thuật ứng dụng tuyệt vời

Vải địa kỹ thuật có thể ngăn ngừa sự phát triển của cỏ dại, nhưng vẫn đảm bảo cho đất thông thoáng, tiếp thụ nước, tạo môi trường cho vi sinh vật phát triển. Đây là ứng dụng tuyệt vời của vải địa trong nông nghiệp, ươm trồng nông sản, canh tách, trồng trọt

Vải địa kỹ thuật ngăn ngừa sự phát triển của cỏ dại

Vải địa kỹ thuật ngăn ngừa sự phát triển của cỏ dại

Vải địa kỹ thuật dệt sử dụng phương pháp dệt đơn giản, nhìn vào cấu trúc dệt dễ dàng nhận dạng loại dệt. Lưu ý, đường biên của vải dệt thường có cấu trúc khác so với bên trong. Vải dệt có tính năng giúp ổn định cấu trúc, phân bổ lực tác dụng và phù hợp với loại vật liệu

Vải địa kỹ thuật dệt cấu trúc đơn giản

Vải địa kỹ thuật dệt cấu trúc đơn giản

Sự khác biệt giữa Vải địa kỹ thuật dệt và vải địa kỹ thuật không dệt

Vải địa kỹ thuật dệt sử dụng các sợi xơ dệt với nhau theo phương pháp giản đơn hoặc phức tạp. Còn vải địa kỹ thuật không dêt là dùng phương pháp xuyên kim (có các gai nhỏ) làm cho các sợi xơ đan với nhau không có định hướng.

Vải địa kỹ thuật có màu trắng màu đen và màu ghi xám. Màu ghi xám là sự pha trộn giữa xơ đen và xơ trắng theo một tỷ lệ nhất định.

Mua vải địa kỹ thuật Hà Nội, khách hàng có thể tới 17a Tô vĩnh diện khương Trung, Thanh Xuân Hà Nội để lấy hàng với số lượng dưới 5000 m2 Vải địa kỹ thuật. Trường hợp lấy hàng với số lượng lớn hơn, vui lòng liên hệ 0932.223.101

Mua vải địa kỹ thuật Tp. HCM, Quý khách có thể trao đổi tại Văn phòng Chi Nhánh Miền Nam 273 Man Thiện, Q9, Tp. HCM điện thoại 0934.602.988

Hoặc trực tiếp tới kho tại Khu Dân cư Hoàng Hải, Bà Điểm, Hóc Môn, Tp. HCM để lấy hàng vải địa kỹ thuật tại kho Hóc Môn. Ở đây, chúng tôi có kho rộng 5.000m2 với đầy đủ các sản phẩm phổ biến để khách hàng lựa chọn.

Các ưu điểm của vải địa kỹ thuật

  • Tăng cường lực gia cố cho đất;
  • Lót đáy trước khi phủ màng chống thấm HDPE để bảo vệ HDPE không bị chọc thủng;
  • Trồng cây trên mái, túi vải treo tường, vườn thẳng đứng hoặc ngôi nhà xanh;
  • Ứng dụng thi công công trình cảnh quan;
  • Thoát nước móng cho các công trình xây dựng, tòa nhà, chung cư.

Tại sao Vải địa kỹ thuật lại có công dụng tuyệt vời như vây

Vải địa kỹ thuật sản xuất với trọng lượng từ 100 gam/m2 đến 1500 gam/m2 có độ dày mỏng khác nhau phù hợp các loại công trình, được làm hoàn toàn từ PP và Pe không có các tạp chất khác nên tính đồng chất của vật liệu ở mức cao, độ bền lâu dài với môi trường, nhiệt độ bất thường hay tính axit, kiềm.

Nhờ tính chất thẩm thấu của các sợi xơ và các lỗ nhỏ li ti giúp vải địa thoát nước dễ dàng nhanh hơn các lớp vật liệu khác. Về mặt nguyên lý, để cho dòng chảy được liên tục thì lớp thoát nước phải cao hơn bất kỳ lớp vật liệu nào trong đó, vải địa kỹ thuật có khả năng thoát nước nhanh hơn nhiều lần so với khả năng thoát nước của cát (hệ số thoát nước nhanh nhất của các vật liệu đắp)

Vải địa kỹ thuật có thể dùng để bọc đường ống nước hoặc rãnh thoát nước

Vải địa kỹ thuật dùng bọc ống nước

Vải địa kỹ thuật dùng bọc ống nước

Một lớp vải địa kỹ thuật có thể dùng để thay thế cho 10 cm đất đắp. Giúp giảm chi phí vật liệu và nhân công đào đắp.

Khi cần liên lạc vui lòng gọi số 0932.223.101

Các sản phẩm khác gồm có:

Báo giá Vải địa kỹ thuật ART; Báo giá Vải địa kỹ thuật TS;Báo giá Vỉ nhựa thoát nước; Báo giá thảm bảo vệ sàn;Báo giá túi vải trồng cây; Báo giá thi công gỗ nhựa; Báo giá thi công hàn màng chống thấm HDPE

Xem thêm các báo giá vải địa kỹ thuật 2019 và 2018 bằng cách liên hệ với nhân viên kinh doanh để được kiểm tra số liệu một cách chính xác nhất.

Hạ Tầng Việt bán vải địa kỹ thuật sỉ và lẻ đến chân công trình.