Báo giá vải địa kỹ thuật

Báo giá vải địa kỹ thuật

Báo giá vải địa kỹ thuật năm 2020, 2021 tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và các tỉnh trên toàn quốc được Hạ Tầng Việt cập nhật mới nhất ngày hôm nay. Giá bán có thể còn biến động do các yếu tố nguyên liệu xơ vải địa, tình hình vận tải khó khăn và nhu cầu đầu tư công của Việt Nam đang được đẩy mạnh. Khách hàng quan tâm, yêu cầu gửi báo giá và tư vấn ngay để có được giá tốt nhất. Hạ Tầng Việt trân trọng giới thiệu phương pháp lựa chọn loại vải địa kỹ thuật và đơn giá bán sỉ và lẻ các loại vải địa kỹ thuật năm 2021 như sau:

Báo giá vải địa kỹ thuật 2020

Báo giá vải địa kỹ thuật 2020

Top 10 báo giá vải địa kỹ thuật năm 2021

Chủng loạiSố lượngGiáThành Tiền
1Giá vải địa kỹ thuật ART7 (Cường lực 7kN/m; 1000m2/cuộn)10.0007.30073.000.000
2Vải địa kỹ thuật AR9 (Cường lực 9kN/m; 1000m2/cuộn)10.0008.10081.000.000
3Vải địa kỹ thuật ART12 (Cường lực 12kN/m; 900m2/cuộn)10.0009.20092.000.000
4Giá vải địa kỹ thuật ART15 (Cường lực 15kN/m; 700m2/cuộn)10.00011.500115.000.000
5Vải địa kỹ thuật ART25 (Cường lực 25kN/m; 400m2/cuộn)10.00018.200182.000.000
6Vải địa kỹ thuật dệt Get 5 (Cường lực 50 / 50kN/m – 1.750 m2/cuộn)10.00012.500125.000.000
7 Giá vải địa kỹ thuật dệt Get 10 (Cường lực 100 / 50kN/m – 1.120 m2/cuộn)10.00014.600146.000.000
8Vải địa kỹ thuật dệt Get 20 (Cường lực 200 / 50kN/m – 700 m2/cuộn)10.00020.500205.000.000
9Vải địa kỹ thuật trồng cây màu xám10.00015.000150.000.000
10Vải địa kỹ thuật TS 6510.000Liên hệ

Báo giá của Hạ Tầng Việt cập nhật 2021

Báo giá thi công vải địa kỹ thuật

Đơn giá may vải địa kỹ thuật là 3000 VDĐ/m2, đơn giá trải vải địa kỹ thuật là 2000 VND/m2. Đơn giá thi công vải địa kỹ thuật là 5.000 vnd/m2

sttHạng mụcSố lượngĐơn giáThành tiền
1May vải địa kỹ thuật5.0003.00015.000.000
2Trải vải địa kỹ thuật5.0002.00010.000.000
3Thi công vải địa kỹ thuật5.0005.00025.000.000

Báo giá của Hạ Tầng Việt cập nhật 2021

Báo giá vải địa kỹ thuật không dệt 2021

sttHạng mụcSố lượngĐơn giáThành tiền
1Giá vải địa kỹ thuật không dệt 7 kN/m5.0007.30036.500.000
2Giá vải địa kỹ thuật không dệt 12 kN/m5.0009.200046.000.000
3Giá vải địa kỹ thuật không dệt 28 kN/m5.00020500102.500.000
4vải địa kỹ thuật ts405.00019.00095.000.000

Báo giá của Hạ Tầng Việt cập nhật 2021

Báo giá vải địa kỹ thuật dệt 2021

sttHạng mụcSố lượngĐơn giáThành tiền
1Giá vải địa kỹ thuật dệt 25/25 kN/m5.0006.50032.500.000
2Giá vải địa kỹ thuật dệt 50/50 kN/m5.00012.50062.500.000
3Giá vải địa kỹ thuật dệt 200/50 kN/m5.00020.500102.500.000

Báo giá của Hạ Tầng Việt cập nhật 2021

Hạ Tầng Việt nhận bán lẻ vải địa kỹ thuật cho các công trình từ nhỏ đến vừa. Vải lẻ bán ra thường cao hơn so với hàng nguyên cuộn do công trải vải, cắt vải và lưu kho. Vải địa kỹ thuật lẻ có giá 15.000 đống/m2.

Hạ Tầng Việt triển khai bán lẻ vải địa kỹ thuật ở thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội với đơn giá 15.000 đồng/m2 chưa bao gồm vận chuyển. Các tỉnh lân cận với hai thành phố trên có thể phải vận chuyển qua chành hoặc nhà xe chuyên tuyến để chuyển đến các tỉnh khác như Hà Tĩnh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Nam, Tiền giang, miền Tây, Bạc Liêu, An Giang, vải địa kỹ thuật đà nẵng giá rẻ.

Hạ Tầng Việt chuyên cung cấp máy may (khâu) vải địa kỹ thuật và chỉ may vải địa kỹ thuật sỉ và lẻ cho công trình thi công khâu vải địa kỹ thuật không dệt và vải địa kỹ thuật dệt đơn giá 1 máy từ 2.000.000 đ – 4.000.000 đồng.

Phương pháp chọn vải địa kỹ thuật chất lượng tốt.

Vải địa kỹ thuật chất lượng tốt là phải phù hợp với yêu cầu công trình, đạt đủ các yêu cầu kỹ thuật, tính chất cơ lý, tính chất hóa học và quy cách chủng loại.

Yêu cầu kỹ thuật của vải phân cách

Tên chỉ tiêu / Phương pháp thửMức
Vải loại 1Vải loại 2
eg < 50%eg ≥ 50%eg < 50%eg ≥ 50%
Lực kéo giật, N, không nhỏ hơn – TCVN 8871-114009001100700
Lực kháng xuyên thủng thanh, N, không nhỏ hơn – TCVN 8871-4500350400250
Lực xé rách hình thang, N, không nhỏ hơn – TCVN 8871-2500350400250
Áp lực kháng bục, kPa, không nhỏ hơn – TCVN 8871-53500170027001300
Kích thước lỗ biểu kiến, mm – TCVN 8871-6≤ 0,43 với đất có d15 > 0,075 mm
≤ 0,25 với đất có d50 ≥ 0,075 mm ≥ d15
≥ 0,075 với đất có d50 < 0,075=””>
Độ thấm đơn vị, s-1 – ASTM D4491≥ 0,50 với đất có d15 > 0,075 mm
≥ 0,20 với đất có d50 ≥ 0,075 mm ≥ d15
≥ 0,10 với đất có d50 < 0,075=””>
  • CHÚ THÍCH:
  • eg là độ giãn dài kéo giật khi đứt (tại giá trị lực kéo giật lớn nhất) theo TCVN 8871-1;
  • d15 là đường kính hạt của đất mà các hạt có đường kính nhỏ hơn nó chiếm 15 % theo trọng lượng;
  • d50 là đường kính hạt của đất mà các hạt có đường kính nhỏ hơn nó chiếm 50 % theo trọng lượng.

Yêu cầu kỹ thuật của vải gia cường

Các chỉ tiêu thử nghiệmMức

Phương pháp thử

Cường độ kéo, kN/m, không nhỏ hơn

Fmax tính toán theo công thức (2)

ASTM D4595

Độ bền kháng tia cực tím 500 h, %, không nhỏ hơn

70

ASTM D4355

Kích thước lỗ biểu kiến O95

≤ 0,43 với đất có d15 > 0,075 mm

≤ 0,25 với đất có d50 ≥ 0,075 mm ≥ d15

≤ 0,22 với đất có d50 < 0,075=””>

TCVN 8871-6

Độ thấm đơn vị, s-1, không nhỏ hơn

0,02

ASTM D4491

Yêu cầu kỹ thuật của vải làm tầng lọc thoát nước

Tên chỉ tiêu

Mức

Phương pháp thử

eg < 50=””>

eg ≥ 50 %

Lực kéo giật, N, không nhỏ hơn

1100700

TCVN 8871-1

Lực kháng xuyên thủng thanh, N, không nhỏ hơn

400

250

TCVN 8871-4

Lực xé rách hình thang, N, không nhỏ hơn

400

250

TCVN 8871-2

Áp lực kháng bục, kPa, không nhỏ hơn

27001300

TCVN 8871-5

Độ bền kháng tia cực tím 500 h, %, không nhỏ hơn

50

ASTM-D4355

Kích thước lỗ biểu kiến, mm

≤ 0,43 với đất có d15 > 0,075 mm

≤ 0,25 với đất có d50 ≥ 0,075 mm ≥ d15

≤ 0,22 với đất có d50 < 0,075=””>

TCVN 8871-6

Độ thấm đơn vị, s-1

≥ 0,5 với đất có d15 > 0,075 mm

≤ 0,2 với đất có d50 ≥ 0,075 mm ≥ d15

≤ 0,1 với đất có d50 < 0,075=””>

ASTM-D4491

Thương hiệu vải địa kỹ thuật Việt Nam nổi bật

Vải địa kỹ thuật ART hay vải địa kỹ thuật không dệt Aritex do công ty cổ phần vải địa kỹ thuật việt nam sản xuất có giá bán hợp lý nhất tương đương với chất lượng và độ phổ biến cao.

Giá vải địa kỹ thuật art

Giá vải địa kỹ thuật art

Các đơn vị nhà thầu, tư vấn giám sát, chủ đầu tư thường dựa vào Vải địa kỹ thuật art để làm các thông số kỹ thuật cho dự án và dự toán cho các công trình thi công đường bộ. Có thể coi, giá vải địa kỹ thuật Art là giá của nhãn hiệu dẫn đầu thị trường. Các sản phẩm nội bật gồm có: vải địa kỹ thuật Art 7, Art 9, vải địa kỹ thuật art 12, art 25…

Vải địa kỹ thuật TS là sản phẩm nhập khẩu từ Malaysia có màu xám và là loại xơ liên tục, khác biệt so với các sản phẩm trong nước.

Sản phẩm nhập khẩu có giá thành cao hơn so với mặt bằng chung nhưng nguyên nhân chính là do đặc điểm vải địa kỹ thuật TS có độ dày lớn và độ bền cao hơn các sản phẩm cùng loại, thích hợp cho các công trình đường thủy, đường biển…

Giá vải địa kỹ thuật ART và TS cập nhật liên tục cùng với các sản phẩm vải địa kỹ thuật khác như VNT, APT, PH, HD với cam kết giá thành hợp lý, dễ dàng lựa chọn tùy các mã sản phẩm

Quý khách hàng cần các báo giá vải địa kỹ thuật xin vui lòng liên hệ với cán bộ kinh doanh công ty chúng tôi.

Quy trình sản xuất vải địa kỹ thuật

Quá trình tạo xơ vải địa: Từ các hạt nhựa PP và PE là sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất dầu mỏ, các hạt này được nung nóng chảy và cấp vào nguồn các đầu phun với kích thước nhỏ tạo thành các xơ. Xơ ngắn là xơ trong quá trình sản xuất từ hạt nhựa, các sợi xơ được cắt ngắn theo kích thước đã được xác định. Xơ có các nếp gấp tạo sự liên kết không định hình khi liên kết tạo thành vải địa kỹ thuật. Xơ dài là xơ được phun liên tục từ đầu phun, quá trình tạo xơ cũng là công đoạn đầu trong việc sản xuất vải địa kỹ thuật, không tách biệt như loại xơ ngắn, các sợi xơ liên tục được xếp lớp, xuyên kim và ra thành phẩm trong một công đoạn khép kín liên tục.

Xơ vải địa kỹ thuật được đánh bông xếp lớp trước khi được đưa vào công đoạn xuyên kim. Việc xếp lớp của vải địa kỹ thuật với số lượng lớp khác nhau sẽ thu được các loại vải địa kỹ thuật khác nhau, càng nhiều lớp xơ xếp chồng lên nhau thì cường lực của vải địa kỹ thuật càng lớn, trọng lượng càng cao.

Sau quá trình xuyên kim với hàng ngàn mũi kim chạy qua một đơn vị diện tích các sợi xơ được đan không định hướng với nhau và gắn kết với nhau nhờ các gai trên mũi xuyên kim.

Quá trình xuyên kim gồm một bàn xuyên kim từ trên xuống, một bàn xuyên kim từ dưới lên và một bàn gồm cả hai hướng. Quá trình sản xuất tiếp tục với công đoạn ép nhiệt. Nhiệt độ nóng chảy của Vải địa kỹ thuật – PP và PE khá cao nên quá trình ép nhiệt chỉ nhằm mục đích định hình các sợi xơ đã liên kết với nhau mà không làm ảnh hưởng đến tính chất cơ lý hóa hoạc của sợi xơ.

Vải địa kỹ thuật được cuộn thành cuộn, đóng gói nilon đen để bảo vệ các tác nhân ngoài môi trường và giữ cuộn vải được sạch sẽ.

Những thông số vải địa kỹ thuật quan trọng – tiêu chuẩn vải địa kỹ thuật

Thông số kỹ thuật của vải địa kỹ thuật quan trọng nhất phải kể đến đó là cường lực chịu kéo đứt của vải. Đây là thông số giúp vải địa có vai trò gia tăng cường lực cho nền đất yếu, nó cũng phản ánh một cách tương quan giữa cường lực và trọng lượng, độ dày và các tính chất cơ lý khác.

Thông số hệ số thấm của vải địa kỹ thuật rất quan trọng tuy nhiên, do quá trình sản xuất vải địa kỹ thuật luôn tuân theo phương pháp xuyên kim ép nhiệt tạo thành các lỗ thoát nước, các sợi xơ có thể dẫn nước thẩm thấu qua. Vì vậy, mặc dù hệ số thấm của vải địa kỹ thuật quan trọng nhưng hầu hết các loại vải địa kỹ thuật đều có hệ số thấm cao hơn hệ số thấm của cát. Cát là một trong các vật liệu có hệ số thấm cao nhất trong các lớp vật liệu đắp bổ sung cho nền đất yếu. Hệ số thấm của vải địa kỹ thuật cao hơn hệ số thấm của loại vật liệu thoát nước nhanh nhất nên quá trình thoát nước của lớp vật liệu diễn ra liên tục không bị ngưng, ùn ứ.

Thông số kích thước lỗ là thông số kỹ thuật quan trọng của vải địa kỹ thuật nó đánh giá mức độ giữ vật liệu mịn, kết hợp với thông số thoát nước tạo cho vải địa kỹ thuật có tính năng đặc biệt hơn các vật liệu khác đó là có khả năng thoát nước nhanh nhưng lại giữ được các hạt mịn, giúp ổn định nền đất, không bị thất thoát đất đắp.

Thông số kháng bục, xé rách, kéo giật trong vải địa kỹ thuật là các thông số thiết yếu đảm bảo yêu cầu cơ bản của các dự án.

Diễn giải ý nghĩa thông số kỹ thuật vải địa kỹ thuật

  • Lực kéo đứt lớn nhất: Lực tác động trên 1 m vải địa cho đến khi vải địa kỹ thuật bị đứt đơn vị tính là kN/m phương pháp thử ASTMD-4595
  • Khối lượng đơn vị: số gam trên m2 dùng phương pháp thử ASTMD-5261
  • Chiều dày: Đo độ dày dưới áp lực 2kPa bằng phương pháp thử ASTMD-5199
  • Hệ số thấm: Đo lượng nước chảy qua trong 1 s với áp lực 100ml cột nước đơn vị tính là 10-4m/s phương pháp thử ASTMD-4491
  • Độ giãn dài khi đứt: đo độ biến dạng của vải từ lúc kéo đến lúc bị phá hủy đơn vị tính % phương pháp thử ASTMD-4595
  • Lực kéo giật lớn nhất: Kẹp kéo giật với tốc độ cao cho đến khi vải bị phá hủy, đơn vị tính N, phương pháp thử ASTMD-4632
  • Lực chịu xé lớn nhất: Cắt hình thang, kẹp kéo 2 đầu cho đến khi vải bị xé rách, đơn vị tính N, Phương pháp thử ASTMD-4533
  • Lực kháng xuyên CBR: Lực kháng xuyên thủng, đơn vị tính N, phương pháp ASTMD–4833
  • Lực đâm thủng thanh: Lực kháng đâm thủng bằng thanh thử trụ, đơn vị tính N, phương pháp thử ASTMD–4833
  • Kích thước lỗ 095: giữ lại được 95% cát mịn loại hạt <0.106mm phương pháp ASTMD–4751
  • Hệ số thấm đứng (100ml): Hệ số đo tốc độ thấm 100ml
  • Hệ số thấm đứng (50ml): Hệ số đo tốc độ thấm 50ml
  • Chiều cuộn: Là chiều dài của cuộn vải đo bằng m
  • Là khổ của vải: chiều rộng của vải đo bằng m
  • Diện tích: dài x rộng tính bằng m2

Các thông số khác vui lòng liên hệ để chúng tôi tư vấn thêm

Phương pháp thi công và báo giá may vải địa kỹ thuật

Hạ tầng việt giới thiệu biện pháp thi công vải địa kỹ thuật như sau:

Chuẩn bị mặt bằng trước khi trải vải địa kỹ thuật, luôn trải vải theo chiều vuông góc với hướng của tuyến đường. Do hệ số giãn dài theo chiều cuộn thường cao hơn so với chiều khổ. Việc trải theo chiều vuông góc với tuyến đường giúp giảm độ giãn dài của vải địa theo hướng tuyến đường, từ đó giảm khả năng đường bị lún, võng.

Khâu hai mép vải địa kỹ thuật hoặc chồng mép tối thiểu 30cm hoặc đóng cọc kết nối giữa hai lớp vải địa

Phải thi công theo hình thức cuốn chiếu, tránh phơi vải địa dưới ánh nắng mặt trời trực tiếp trong thời gian dài.

Vén thành tối thiểu 50cm so với cốt đường, dùng cọc neo, giữ vải địa.

Yêu cầu về chiều rộng chồng mí – quy định gấp mép vải địa kỹ thuật

  • Điều kiện đất nền: CBR > 2 % hoặc su > 60 kPa Chiều rộng chồng mí tối thiểu là 300 mm ÷ 400 mm
  • Điều kiện đất nền: 1 % ≤ CBR ≤ 2 % hoặc 30 kPa ≤ su ≤ 60 kPa Chiều rộng chồng mí tối thiểu là 600 mm ÷ 900 mm
  • Điều kiện đất nền: 0,5 % ≤ CBR < 1=”” %=”” hoặc=”” 15=”” kpa=”” ≤=””>u < 30=””> Chiều rộng chồng mí tối thiểu là 900 mm hoặc nối may
  • Điều kiện đất nền: CBR < 0,5=”” %=”” hoặc=””>u < 15=””> phải nối may
  • Tất cả mối nối ở đầu cuộn vải: Chiều rộng chồng mí tối thiểu là 900 mm hoặc nối may

Các phương pháp may vải địa kỹ thuật không dệt gồm có

Đường may đơn; Đường may đôi; Đường may bướm khóa đơn: Mối nối dạng hình bướm; Đường may bướm khóa đôi: Mối nối dạng hình bướm; Đường may chữ J khóa đơn: Mối nối cuộn chữ J; Đường may chữ J khóa đôi: Mối nối cuộn chữ J

Các phương pháp may vải địa kỹ thuật dệt, gia cường gồm có

Mối nối hình chữ Z; Mối nối hình chữ J; Mối nối đơn hình chữ J; Mối nối đan vào nhau; Mối nối dạng hình bướm.

Một số ứng dụng của vải địa kỹ thuật – tác dụng của vải địa kỹ thuật

Vải địa kỹ thuật có tác dụng để xử lý nền đất yếu nhờ khả năng co giãn, tính trơ với môi trường, chống oxi hóa, giữ đất, cát và các hạt mịn.

Ứng dụng tuyệt vời của vải địa kỹ thuật

Ứng dụng tuyệt vời của vải địa kỹ thuật

Vải địa kỹ thuật có thể ngăn ngừa sự phát triển của cỏ dại, nhưng vẫn đảm bảo cho đất thông thoáng, tiếp thụ nước, tạo môi trường cho vi sinh vật phát triển. Đây là ứng dụng tuyệt vời của vải địa trong nông nghiệp, ươm trồng nông sản, canh tách, trồng trọt

Ngăn ngừa sự phát triển của cỏ dại bằng vải địa

Ngăn ngừa sự phát triển của cỏ dại bằng vải địa

Vải địa kỹ thuật dệt sử dụng phương pháp dệt đơn giản, nhìn vào cấu trúc dệt dễ dàng nhận dạng loại dệt. Lưu ý, đường biên của vải dệt thường có cấu trúc khác so với bên trong. Vải dệt có tính năng giúp ổn định cấu trúc, phân bổ lực tác dụng và phù hợp với loại vật liệu

Sự khác biệt giữa Vải địa kỹ thuật dệt và vải địa kỹ thuật không dệt

Vải địa kỹ thuật dệt sử dụng các sợi xơ dệt với nhau theo phương pháp giản đơn hoặc phức tạp. Còn vải địa kỹ thuật không dêt là dùng phương pháp xuyên kim (có các gai nhỏ) làm cho các sợi xơ đan với nhau không có định hướng.

Vải địa kỹ thuật có màu trắng màu đen và màu ghi xám. Màu ghi xám là sự pha trộn giữa xơ đen và xơ trắng theo một tỷ lệ nhất định.

Mua vải địa kỹ thuật Hà Nội, khách hàng có thể tới 17a Tô vĩnh diện khương Trung, Thanh Xuân Hà Nội để lấy hàng với số lượng dưới 5000 m2 Vải địa kỹ thuật. Trường hợp lấy hàng với số lượng lớn hơn, vui lòng liên hệ 0932.223.101

Mua vải địa kỹ thuật Tp. HCM, Quý khách có thể trao đổi tại Văn phòng Chi Nhánh Miền Nam 273 Man Thiện, Q9, Tp. HCM điện thoại 0934.602.988

Hoặc trực tiếp tới kho tại Khu Dân cư Hoàng Hải, Bà Điểm, Hóc Môn, Tp. HCM để lấy hàng vải địa kỹ thuật tại kho Hóc Môn. Ở đây, chúng tôi có kho rộng 5.000m2 với đầy đủ các sản phẩm phổ biến để khách hàng lựa chọn.

Các ưu điểm của vải địa kỹ thuật

  • Tăng cường lực gia cố cho đất;
  • Lót đáy trước khi phủ màng chống thấm HDPE để bảo vệ HDPE không bị chọc thủng;
  • Trồng cây trên mái, túi vải treo tường, vườn thẳng đứng hoặc ngôi nhà xanh;

Ứng dụng thi công công trình cảnh quan;

Thoát nước móng cho các công trình xây dựng, tòa nhà, chung cư.

Tại sao Vải địa kỹ thuật có công dụng tuyệt vời như vậy

Vải địa kỹ thuật sản xuất với trọng lượng từ 100 gam/m2 đến 1500 gam/m2 có độ dày mỏng khác nhau phù hợp các loại công trình, được làm hoàn toàn từ PP và Pe không có các tạp chất khác nên tính đồng chất của vật liệu ở mức cao, độ bền lâu dài với môi trường, nhiệt độ bất thường hay tính axit, kiềm.

Nhờ tính chất thẩm thấu của các sợi xơ và các lỗ nhỏ li ti giúp vải địa thoát nước dễ dàng nhanh hơn các lớp vật liệu khác. Về mặt nguyên lý, để cho dòng chảy được liên tục thì lớp thoát nước phải cao hơn bất kỳ lớp vật liệu nào trong đó, vải địa kỹ thuật có khả năng thoát nước nhanh hơn nhiều lần so với khả năng thoát nước của cát (hệ số thoát nước nhanh nhất của các vật liệu đắp)

Vải địa kỹ thuật có thể dùng để bọc đường ống nước hoặc rãnh thoát nước

ứng dụng bọc ống nước

Bọc ống nước bằng vải địa

Một lớp vải địa kỹ thuật có thể dùng để thay thế cho 10 cm đất đắp. Giúp giảm chi phí vật liệu và nhân công đào đắp.

Vải địa có thể dùng để may túi vải địa kỹ thuật hay còn gọi là túi địa kỹ thuật, hay túi vải trồng cây. Hình thức may túi giống như may vải thông thường hoặc may bao dứa nhưng phải sử dụng chỉ khâu chuyên dụng và dùng các phương pháp may đơn, may đôi, may móc đôi…

Kiểm tra và nghiệm thu vật tư và thi công trước khi hoàn tất hợp đồng mua bán vải địa kỹ thuật

Hạ Tầng Việt tiến hành kiểm tra trước khi trải vải

Trước khi trải vải phải kiểm tra mặt bằng thi công, thiết bị thi công và vật liệu vải:

Kiểm tra và nghiệm thu kích thước hình học và cao độ của nền trước khi trải vải theo hồ sơ thiết kế.

Kiểm tra chứng chỉ chất lượng do nhà sản xuất công bố trong đó nêu rõ tên nhà sản xuất, tên sản phẩm, chủng loại, thành phần cấu tạo của sợi vải và các thông tin cần thiết liên quan đến quy định kỹ thuật của hồ sơ thiết kế.

Thí nghiệm kiểm tra các đặc trưng kỹ thuật yêu cầu của vải với số lượng không ít hơn 1 mẫu thử nghiệm cho 10.000 m2 vải. Khi thay đổi lô hàng đưa đến công trường phải thí nghiệm một mẫu quy định quy trình lấy mẫu phải tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 8222.

Kiểm tra chỉ may, máy may nối, thí nghiệm kiểm tra cường độ kéo mối nối và lưu giữ mối nối mẫu để so sánh kiểm tra trong quá trình trải vải

Kiểm tra trong quá trình trải vải

Trong quá trình trải vải, cần phải kiểm tra:

Phạm vi trải vải đúng theo đồ án thiết kế.

Chất lượng các mối nối bao gồm chiều rộng chồng mí, khoảng cách từ đường may đến mép vải, khoảng cách và sự đồng đều giữa các mũi kim so với mối nối mẫu quy định tại

Chất lượng công tác trải vải bao gồm các nếp gấp, nếp nhăn, trong trường hợp có các lỗ thủng hoặc hư hỏng trên mặt vải cần phải có giải pháp khắc phục.

Kiểm tra sau khi trải vải

Kiểm tra công tác trải vải trước khi đắp.

Thời gian tối đa cho phép kể từ khi trải vải cho đến khi đắp phủ trên mặt vải quy định

Chiều dày tối thiểu của lớp đắp đầu tiên trên mặt vải quy định

Trước khi nghiệm thu nhà thầu phải

Tự kiểm tra chất lượng các hạng mục thi công

Chuẩn bị đầy đủ và hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu theo đúng các thủ tục về quản lý dự án.

Kiểm tra phục vụ cho việc nghiệm thu

Kiểm tra các biên bản đã thực hiện trong quá trình thi công.

Kiểm tra các yếu tố hình học theo hồ sơ thiết kế.

Kết quả kiểm tra các nội dung chưa đạt yêu cầu theo hồ sơ thiết kế, phải yêu cầu nhà thầu bổ sung, sửa chữa cho đến khi kiểm tra đạt mới ra văn bản nghiệm thu.

Nghiệm thu

Việc nghiệm thu hạng mục công trình vải địa kỹ thuật phải thực hiện theo các quy định hiện hành.

Vải địa kỹ thuật tiếng anh là gì?

Vải địa kỹ thuật tên tiếng anh là geotextile. Vải địa kỹ thuật không dệt tên tiếng anh là Non-woven geotextile, Vải địa kỹ thuật dêt tên tiếng Anh là woven geotextile. Tiền tố Geo chỉ về địa lý địa chất, textile là dạng vải, sợi…

Thông số kỹ thuật một số sản phẩm phổ biến nhất:

Tiêu chuẩn kỹ thuật vải địa kỹ thuật ART12

  • Cường lực chịu kéo: 12 kN/m theo phương pháp thử ASTMD 4595
  • Độ giãn dài khi đứt: 40/65 %
  • Cường độ chịu xé rách hình thang: 300N theo phương pháp thử ASTM D 4533
  • Cường độ chịu kéo giật:
  • Kháng thủng thanh: 350N theo phương pháp thử ASTM D 4833
  • CBR đâm thủng: 1900N theo phương pháp thử DIN 54307
  • Rơi côn – Cone Drop: 24 Mm phương pháp thử BS 6906/6
  • Trọng lượng: 160 g/m2 phương pháp thử ASTM D 5261
  • Chiều dài cuộn: 225m
  • Màu: Trắng

Các giá trị trong bảng trên là kết quả trung bình (± 5%) của phương pháp thử tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn kỹ thuật vải địa kỹ thuật ART15

  • Cường lực chịu kéo: 15 kN/m theo phương pháp thử ASTMD 4595
  • Độ giãn dài khi đứt: 45/75 %
  • Cường độ chịu xé rách hình thang: 360N theo phương pháp thử ASTM D 4533
  • Cường độ chịu kéo giật:
  • Kháng thủng thanh: 420N theo phương pháp thử ASTM D 4833
  • CBR đâm thủng: 2400N theo phương pháp thử DIN 54307
  • Rơi côn – Cone Drop: 20 Mm phương pháp thử BS 6906/6
  • Trọng lượng: 190 g/m2 phương pháp thử ASTM D 5261
  • Chiều dài cuộn: 175m
  • Màu: Trắng

Các giá trị trong bảng trên là kết quả trung bình (± 5%) của phương pháp thử tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn kỹ thuật vải địa kỹ thuật dệt get 20

  • Trọng lượng: 400 g/m2
  • Cường độ chịu kéo chiều cuộn: đ200 kN/m
  • Cường độ chịu kéo chiều khổ: 50kN/m
  • Cường độ chịu kéo cuôn/khổ: 200/50kN/m
  • Dãn dài khi đứt: <15%
  • Kích thước lỗ O95: 0.075~ 0.340 micron
  • Lưu lượng thấm: Kx(10-2 ~ 10-5), K = 1.0-9.9Cm/s
  • Hệ số thấm: 0.02 ~ 0.6 s-1
  • CBR Đâm thủng: 7000 N
  • Khổ rộng 3,5 m

Các dự án tiêu biểu sử dụng vải địa kỹ thuật

Các dự án làm đường cao tốc, đường quốc lộ đường tỉnh, mở rộng quốc lộ

Cao tốc Hà Nội Hải Phòng sử dụng Vải địa kỹ thuật ART12 số lượng 5.500.000 m2; Vải địa kỹ thuật dệt Get 20 số lượng 1.250.000 m2; Vải địa kỹ thuật VNT24 – 500.000 m2

Cao tốc Đà Nẵng Quảng Ngãi sử dụng vải địa kỹ thuật ART12D số lượng 620.000 m2, Vải địa kỹ thuật dệt Get 20; Vải địa kỹ thuật Get 10 số lượng 1.000.000m2; Vải địa kỹ thuật 24D: 500.000 m2; Vải địa kỹ thuật dệt DML20, DM10: 200.000m2.

Các dự án xây dựng bãi thải xỉ, khu chế suất, khu khai khoáng

Dự Án nhiệt điện Mông Dương 1, 2 số lượng sử dụng Vải địa kỹ thuật 56 D số lượng 1.200.000 m2.

Dự án tổ hợp nhôm bô xít Lâm Đồng sử dụng vải địa kỹ thuật ART56 (PE) số lượng 600.000 m2

Các dự án kè sông, kè biển làm bến cảng

Dự án đường Nam Sông Hậu sử dụng vải địa kỹ thuật ART25 và ART12 số lượng 300.000 m2.

Dự án làm cảng đình vũ sử dụng vải địa kỹ thuật ART17 số lượng 290.000m2, Vải địa kỹ thuật dệt PP số lượng sử dụng 500.000m2

Dự án làm cảnh quan môi trường

Dự án xây dựng khu sinh thái Sungroup dùng Vải địa kỹ thuật trồng cây lót trên bề mặt của vỉ nhựa thoát nước số lượng 100.000m2

Dự án xây dựng cảnh quan xanh khu du lịch sinh thái Phú Quốc: Vải địa kỹ thuật trồng cây 200.000m2

Để lấy báo giá vải địa kỹ thuật Hà Nội và các tỉnh tại miền Bắc và bắc Trung bộ vui lòng liên hệ với:

Số điện thoại + zalo nhân viên kinh doanh Vải địa kỹ thuật: 0932.223.101

Kỹ thuật may và gia công vải địa kỹ thuật 0912.514.363.

Kho dưới 10.000m2 vải địa tại 17A Tô Vĩnh Diện, Khương trung thanh xuân Hà Nội: 0243.6687.283 – 0787.666.210

Để lấy báo giá vải địa kỹ thuật tại Tp. HCM và các tỉnh miền Nam + Nam Trung bộ vui lòng liên hệ với

Số điện thoại + zalo nhân viên bán vải địa kỹ thuật sỉ và lẻ: 0934.602.988

Kỹ thuật may và trải vải địa kỹ thuật: 0936.024.118

Kho rộng 5.000m2 có sức chứa 20.000 m2 Vải địa kỹ thuật tại Bà Điểm Hóc Môn, Tp. HCM: 0787.666.070

Văn phòng kinh doanh miền Nam: 0902.999.803 – 0902.880.700

website: https://hatangviet.com/

Các sản phẩm khác gồm có:

Báo giá Vải địa kỹ thuật ART; Báo giá Vải địa kỹ thuật TS; Báo giá Vỉ nhựa thoát nước; Báo giá thảm bảo vệ sàn; Báo giá túi vải trồng cây; Báo giá thi công gỗ nhựa; Báo giá thi công hàn màng chống thấm HDPE

Xem thêm các báo giá vải địa kỹ thuật 2019 và 2018 bằng cách liên hệ với nhân viên kinh doanh để được kiểm tra số liệu một cách chính xác nhất.

Hạ Tầng Việt bán vải địa kỹ thuật sỉ và lẻ đến chân công trình.